Thông tin chung

 

LƯỢT NGƯỜI TRUY CẬP
09042312

Hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu thống kê vụ việc kinh doanh thương mại (24/3/2011 17:02)


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

CÁC LOẠI BIỂU MẪU THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH TOÀ ÁN NHÂN DÂN

 

Về kinh doanh thương mại có các biểu mẫu sau đây:

 

1-    Mẫu 4A (thống kê thụ lý và giải quyết các vụ việc về kinh doanh thương mại sơ thẩm)

2-    Mẫu 5A (thống kê thụ lý và giải quyết các vụ việc về tranh chấp lao động sơ thẩm)

 

Cụ thể như sau

Mẫu 4A (thống kê thụ lý và giải quyết các vụ việc về kinh doanh thương mại sơ thẩm). Biểu mẫu thống kê này bao gồm 22 cột.

- Cột 1: tên loại vụ việc về kinh doanh thương mại đã thụ lý, giải quyết trong kỳ thống kê, trong đó:

+ Mục A: tên loại vụ án kinh doanh thương mại đã thụ lý, giải quyết trong kỳ thống kê;

+ Mục B: tên loại việc kinh doanh thương mại đã thụ lý, giải quyết trong kỳ thống kê.

- Từ cột 2 đến cột 4 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại phải giải quyết, trong đó:

+ Cột 2 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại cũ còn lại;

+ Cột 3 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại mới thụ lý;

+ Cột 4 ghi tổng số vụ việc về kinh doanh thương mại phải giải quyết (cột 4 = cột 2 + cột 3).

- Từ cột 5 đến cột 9 ghi số vụ việc đã giải quyết, trong đó:

+ Cột 5 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại Toà án chuyển hồ sơ cho Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự;

+ Cột 6 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại Toà án đã ra quyết định đình chỉ việc giải quyết theo quy định tại Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự, bao gồm các trường hợp sau đây:

“1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

d) Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án;

đ) Các đương sự đã tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án tiếp tục giải quyết vụ án;

          e) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

g) Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

h) Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.

2. Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xoá tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu vụ án thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện quy định tại Điều 168 của Bộ luật này.”

+ Cột 7 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại Toà án đã ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các bên đương sự theo quy định tại Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Cột 8 ghi số vụ án Toà án đã xét xử hoặc Toà án đã ra quyết định giải quyết đối với việc về kinh doanh thương mại.

+ Cột 9 ghi tổng số vụ việc về kinh doanh thương mại đã giải quyết (cột 9 = cột 5 + cột 6 + cột 7 + cột 8)

- Từ cột 10 đến cột 12 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại còn lại, trong đó:

+ Cột 10 ghi tổng số vụ việc về kinh doanh thương mại còn lại (Cột 11= Cột 4 - Cột 9);

+ Cột 11 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại còn lại nhưng đã quá thời hạn phải giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự;

+ Cột 12 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại còn lại và Toà án đã ra quyết định Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự.

Lưu ý: Số vụ việc quá hạn luật định trong cột 11 và số vụ việc Toà án đã ra quyết định Tạm đình chỉ việc giải quyết trong cột 12 đã được tính trong tổng số vụ việc về kinh doanh thương mại còn lại tại cột 10.

- Cột 13, cột 14 và cột 15 phân tích đặc điểm của nguyên đơn theo số vụ việc về kinh doanh thương mại đã giải quyết, trong đó:

+ Cột 13 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có một trong các nguyên đơn là doanh nghiệp Nhà nước;

+ Cột 14 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có nguyên đơn là các đối tượng khác không phải là doanh nghiệp Nhà nước;

+ Cột 15 ghi số vụ việc kinh doanh thương mại mà nguyên đơn có yếu tố nước ngoài.

- Từ cột 16 đến cột 18 phân tích đặc điểm của bị đơn theo số vụ việc về kinh doanh thương mại đã giải quyết. Trong đó:

+ Cột 16 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có một trong các bị đơn là doanh nghiệp Nhà nước;

+ Cột 17 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có một trong các bị đơn là các đối tượng khác không phải là doanh nghiệp Nhà nước;

+ Cột 18 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại mà bị đơn có yếu tố nước ngoài.

- Từ cột 19 đến cột 22 phân tích một số đặc điểm của các vụ việc về kinh doanh thương mại đã giải quyết, trong đó:

+ Cột 19 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại trong quá trình giải quyết Toà án có áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 102 Bộ luật tố tụng dân sự;

+ Cột 20 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có đơn khởi kiện của người khác;

+ Cột 21 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các bên đương sự.

- Cột 22 ghi số vụ việc về kinh doanh thương mại có đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà.

 

Xem tin theo ngày

Ngày
  Hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu thống kê vụ việc kinh doanh thương mại
  Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thống kê vụ việc dân sự
  Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu thống kê vụ việc hình sự
thông báo
  TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐÒI TÀI SẢN ĐỐI VỚI ÔNG NGUYỄN VĂN HỒNG, SINH NĂM 1964 VÀ ÔNG NGÔ GIA TƯỜNG, SINH NĂM 1963
  TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH THÔNG BÁO TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRANH CHẤP DÂN SỰ ĐỐI VỚI ÔNG NGUYỄN VĂN HÓA, SINH NĂM 1960.
video clip

The player will show in this paragraph

  

Hình ảnh hoạt động